Ung thư phổi – nguyên nhân và cách phòng ngừa

Ung thư phổi là hiện tượng

Ung thư phổi là hiện tượng các tế bào tại phổi phát triển bất thường
Ung thư phổi là hiện tượng các tế bào tại phổi phát triển bất thường

Hiện nay, unng thư phổi có 2 loại phổ biến là

  • Ung thư phổi tế bào nhỏ (Small Cell Lung Cancer – SCLC): là một loại ung thư phổi ác tính xảy ra khi các tế bào tế kinh nội tiết dọc đường dẫn khí trong phổi phát triển mạnh mẽ và hình thành các khối u. Đặc trưng của các tế bào này là quá trình tăng sinh rất nhanh và nhanh chóng lan rộng ra các bộ phận khác
  • Ung thư phổi không tế bào nhỏ (Non small cell lung cancer – NSCLC): là một loại ung thư phổi ác tính hình thành do sự phân chia tế bào một cách bất thường ở biểu mô phế quản của phổi.

Nguyên nhân gây nên bệnh ung thư phổi

  • Thường xuyên sử dụng và tiếp xúc với khói thuốc lá, thuốc lào:

Theo các nghiên cứu bởi Hội phẫu thuật tổng quát Hoa Kỳ và hội Y học Hoàng gia Anh  cho thấy, trong khói thuốc lá có chứa rất nhiều các loại hóa chất, điển hình có 40 loại có khả năng gây ung thư và các bệnh về đường hô hấp đến từ các hợp chất thơm có vòng đóng như các nitrosamines, benzopyrenes,… Các loại hóa chất này sẽ làm hư biến niêm mạc phổi và biến đổi cấu trúc tế bào. Vì vậy mà hút thuốc và tiếp xúc thường xuyên với khói thuốc làm tăng nguy cơ gây bệnh ung thư phổi và các bệnh về đường hô hấp.

  • Tiếp xúc với môi trường khói bụi và các chất độc hại:

Với những người làm việc và thường xuyên tiếp xúc với các môi trường khói bụi hoặc chứa các chất độc hại (như tia xạ ion hóa – Radon trong hầm mỏ hoặc một số công trình xây dựng dân dụng, Chrome, sắt, arsenic, nickel, amiang, hydrocarbure thơm đa vòng,…). Các hợp chất này sau khi đi vào đường hô hấp sẽ gây biến đổi cấu trúc của các tế bào phổi gây nên nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi.

  • Yếu tố dinh dưỡng:

Theo một số nghiên cứu chỉ ra rằng, các sinh hoạt không lành mạnh, bữa ăn nhiều thực phẩm chiên, nướng, ít rau và hoa quả sẽ gây nguy cơ mắc ung thư phổi, nhất là đối với những người có phơi nhiễm với khói thuốc lá kèm theo

Ung thư phổi có thể xuất hiện ở những ai?

Theo như thống kê của bộ Y tế cho thấy, tỉ lệ mắc bệnh ung thư phổi ở nam giới chiếm đến 85-90%. Ở Pháp, tỉ lệ ung thư phổi ở nam:nữ là 6:1 (số lượng ung thư phổi ở nam giới mỗi năm là 12.000 người). Nguyên nhân chủ yếu đến từ thói quen sử dụng thuốc lá thường xuyên

Ngoài ra, ung thư phổi thường xuất hiện nhiều nhất ở độ tuổi 40-60 tuổi. Tuy nhiên, thực tế là ung thư phổi có thể xuất hiện ở bất kỳ lứa tuổi nào.

Triệu chứng của những người mắc bệnh ung thư phổi

Hầu như các triệu chứng ở giai đoạn đầu ung thư phổi thường khó phát hiện. Khoảng 25% phát hiện từ việc chụp X-quang ở phổi. Các triệu chứng có thể xảy ra ở giai đoạn tiềm tàng, lan tại vùng hoặc giai đoạn đã di căn sang các bộ phận khác.

Giai đoạn tiềm tàng:

  • Ho ra máu: Các khối u tại chỗ có thể dẫn đến các cơn ho do tắc nghẽn đường thở, quá trình lan rộng của hạch bạch huyết có thể gây tổn thương đến các nhu mô.
  • Triệu chứng phế quản: đại đa số ung thư vùng rốn phổi ban đầu sẽ có biển hiện ho khan hoặc khan đờm kéo dài mặc dù đã dùng các thuốc đặc trị.
  • Khám phổi phát hiện tiếng rít phế quản: đây là do các khối u gây tắc long phế quản khiến đường thở bị tắc nghẽn.

Giai đoạn lan tại vùng:

  • Khó thở: trường hợp này sẽ ít gặp, chủ yếu là do xẹp phổi hoặc tắc long phế quản. Nếu có tiếng thở rít có thể do việc khối u xuất hiện chèn ép phế quản.
  • Khàn tiếng, khó nuốt: xảy ra do các khối u lan ra và xâm lấn dây thần kinh thanh quản hay thực quản.
  • Đau vùng ngực: Việc các khối u lan rộng tại phổi có thể gây đau ngực kiểu màng phổi hoặc khó thở do tràn dịch màng phổi. Trong trường hợp unng thư ở đỉnh phổi thì vị trí đau sẽ không rõ rệt, thường đau tại vùng tổn thương hoặc đau quanh bả vai hay mặt trong cánh tay (hội chứng Pancoast)
  • Hội chứng Horner: xuất hiện do việc khối u chèn ép gây ra các tổn thương ở vị trí thần kinh giao cảm cổ. Biểu hiện của hội chứng bao gồm: nửa mặt đỏ, co đồng tử, khe mí mắt hẹp, tụt nhãn cầu về phía sau

Giai đoạn di căn sang các bộ phận khác:

Thường sẽ có các biểu hiện sút cân, sốt nhẹ, bạch cầu tăng, tốc độ lắng máu tăng. Xuất hiện hội chứng Piere-Marie (ngón tay dùi trống, sưng đau các khớp, đau dọc các xương dài.

Tiến triển và biến chứng của ung thư phổi

Ung thư phổi có thể di căn qua 4 đường

  • Thường gặp nhất là qua đường động mạch phổi
  • Phế quản
  • Bạch mạch
  • Kế cận

Các biến chứng của ung thư phổi

  • Tràn khí màng phổi
  • Áp xe phổi
  • Xẹp phổi
  • Bội nhiễm phổi

Phòng ngừa ung thư phổi

Việc phòng ngừa ung thư phổi sẽ bao gồm các biện pháp phòng ngừa tiên phát và thứ phát. Việc phòng ngừa tiên phát sẽ bao gồm các biện pháp ban đầu nhằm xây dựng các hành vi, lối sống để ngăn chặn, giảm thiểu việc mắc bệnh. Phòng ngừa thứ phát sẽ bao gồm các việc sang lọc, kiểm tra nhằm phát hiện bệnh ở giai đoạn đầu để đưa ra các lieuj pháp điều trị phù hợp, ngăn chặn tiến triển xấu của bệnh

Các biện pháp phòng ngừa ban đầu:

  • Hạn chế và loại bỏ việc sử dụng thuốc lá:
  • Tránh tiếp xúc và làm việc trong môi trường khói bụi, hóa chất độc hại. Trong môi trường làm việc nên tuân thủ các biện pháp bảo hộ để giảm thiểu nguy cơ tiếp xúc với các hóa chất độc hại
  • Thường xuyên khám sức khỏe định kỳ để sớm phát hiện bệnh và đưa ra các liệu pháp phù hợp nhằm giảm thiểu việc bệnh tiến triển xấu.

 

Việc phát hiện sớm sẽ giúp phát hiện kịp thời ở giai đoạn đầu và có thể được chữa khỏi sau khi thực hiện sinh thiết và các quá trình điều trị. Tham khảo một số phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh tại đây

Chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư phổi

 

– Tài liệu tham khảo

Meng-Hua Tao (2019), Dịch tễ học ung thư phổi.

Robert L. Keith, Ung thư phổi ác tính , MD.

WHO (2023), Ung thư phổi.

 

Chia sẻ :
Đánh giá bài viết :
0/5 (0 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *