Các phương pháp chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Các phương pháp chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là bệnh lý về hô hấp được đặc trưng bởi tình trạng tắc nghẽn luồng khí thở ra không hồi phục hoàn toàn. Bệnh COPD bao gồm viêm phế quản tắc nghẽn, khí phế thũng.

Có thể chữa khỏi bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) được không?

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là bệnh đã diễn ra trong thời gian dài, do những tổn thương không hồi phục cấu trúc phổi, việc điều trị không thể khiến phổi hoàn toàn trở lại bình thường. Vì vậy, COPD là bệnh suốt đời và chỉ có thể cải thiện hoặc phục hồi phần nào chức năng của phổi.

 

Lợi ích của việc chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

  • Phân biệt với các bệnh lý hô hấp khác: Ho khan có đờm, tức ngực, khó thở liên tục thường xuyên là những biểu hiện của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Tuy nhiên các biểu hiện của triệu chứng COPD thường dễ nhầm lẫn với các bệnh hô hấp khác. Vì vậy, sớm chẩn đoán sẽ góp phần phân biệt COPD với các bệnh lý hô hấp khác và kịp thời đưa ra các liệu pháp điều trị phù hợp.
  • Xác định diễn biến bệnh: Có những người chỉ biểu hiện bệnh khi trở nặng, vì vậy sớm chẩn đoán sẽ giúp cho bệnh nhân phát hiện bệnh kịp thời và đưa ra các liệu trình phù hợp với diễn biến của bệnh.

Chẩn đoán COPD

Hiện nay, có 2 phương pháp dùng để chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)

Chẩn đoán hình ảnh lồng ngực

Hình ảnh X-quang bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Hình ảnh X-quang bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Chẩn đoán bằng hình ảnh cho bệnh nhân COPD có thể không cao nhưng hình ảnh X-quang lồng ngực ở những người mắc khí phế thũng sẽ có vài đặc điểm đặc trưng:

  • Góc giữa xương ức và màng phổi phía trước trên phim chụp nghiêng tăng từ giá trị bình thường là 45° đến > 90°)
  • Xuất hiện vùng sáng với đường kính > 1cm sau màng cứng ( đó là sự xuất hiện của các các bóng khí ở đỉnh và đáy phổi)
  • Phổi có thể tăng sáng do giảm nhu mô.

Đo chức năng hô hấp

Khi có các dấu hiệu của bệnh COPD nên kịp thời đến các bệnh viện gần nhất để được kiểm tra chức năng hô hấp để xác định giới hạn luồng không khí và định lượng mức độ nghiêm trọng, khả năng phục hồi cũng như phân biệt COPD với các bệnh lý khác. Phương pháp này giúp ích cho việc theo dõi tiến triển của bệnh cũng như đưa ra các liệu pháp điều trị sau này.

  • FEV1: Thể tích thở mạnh ra trong giây đầu tiên sau khi hít sâu nhất có thể
  • Dung tích sống gắng sức (FVC): Tổng lượng không khí lớn nhất khi thở mạnh ra.

Hai chỉ số này sẽ được đo bằng phế dung kế. Việc giảm FEV1, FVC, và tỷ lệ FEV1/FVC là dấu hiệu xác nhận giới hạn luồng không khí từ đó phân loại mức độ của bệnh.

  • Giai đoạn I (nhẹ)

FEV1 , FCV < 70%

FEV1 ≥ 80% lý thuyết

Có hoặc không có các triệu chứng mạn tính (ho có đờm, khó thở)

  • Giai đoạn II (trung bình)

FEV1 , FCV < 70%

50% ≤ FEV1 < 80% lý thuyết

Có hoặc không có các triệu chứng mạn tính (ho có đờm, khó thở)

  • Giai đoạn III (nặng)

30% ≤  FEV1 < 50% lý thuyết

Thường xuyên xuất hiện các triệu chứng mạn tính (ho có đờm, khó thở)

  • Giai đoạn IV (rất nặng)

FEV1 , FCV < 70%

FEV1 , FCV < 70%

FEV1 < 30% lý thuyết

Có các triệu chứng mạn tính (ho có đờm, khó thở)

Các xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán khác

  • Đo nồng độ alpha-1 antitrypsin (AAT): là phương pháp đo chủ yếu cho những bệnh nhân trẻ ở độ tuổi < 50. AAT là một loại chất ức chế protein do gan sản xuất để bảo vệ phổi khỏi các tác nhân có hại. Nếu nồng độ alpha-1 antitrypsin thấp tức là bệnh nhân mắc bệnh khi còn trẻ. Khi đó bệnh nhân cần được xét nghiệm di truyền để xác định kiểu hình alpha-1 antitrypsin.
  • Đo điện tâm đồ (ECG): Phương pháp này sử dụng đối với những bệnh nhân ở giai đoạn muộn để loại trừ các nguyên nhân đến từ tim. Những người bị COPD thường có điện áp thấp do sự giãn nở quá mức của phổi giữa các điện cực tim và ECG.

Điều trị COPD

Nguyên tắc điều trị chung

– Hạn chế tiếp xúc với môi trường nhiều khói bụi.

– Dừng việc sử dụng thuốc lá, thuốc lào. Hoặc tránh những nơi có khói thuốc lá.

– Thường xuyên vệ sinh tai, mũi, họng.

– Tiêm vắc-xin phòng cúm, phế cầu.

– Giữ gìn nhà cửa sạch sẽ, quang đãng.

Phác đồ điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính theo từng thời kỳ

Giai đoạn I: Giai đoạn II: Giai đoạn III: Giai đoạn IV
FEV1 , FCV < 70%

FEV1 ≥ 80% lý thuyết

Có hoặc không có các triệu chứng mạn tính (ho có đờm, khó thở)

FEV1 , FCV < 70%

50% ≤FEV1 < 80% lý thuyết

Có hoặc không có các triệu chứng mạn tính (ho có đờm, khó thở)

FEV1 , FCV < 70%

30% ≤FEV1 < 50% lý thuyết

Thường xuyên xuất hiện các triệu chứng mạn tính (ho có đờm, khó thở)

FEV1 , FCV < 70%

FEV1 < 30% lý thuyết

Có các triệu chứng mạn tính (ho có đờm, khó thở)

Tránh xa các yếu tố như hút thuốc, môi trường nhiều khói bụi, hóa chất.

Tiêm phòng cúm mỗi năm.

Dùng các thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn khi cần thiết (salbutanol, ipratropium, theopyllin hoặc tertbutaline)

– Thường xuyên sử dụng thuốc giãn phế quản tác dụng kéo dài.

– Phục hồi chức năng hô hấp.

Sử dụng corticoid, nếu sử dụng thấp chức năng hô hấp đã được cải thiện đáng kể hoặc có đợt cấp tái phát ≥ 3 lần/3 năm.
– Điều trị thở oxy dài hạn tại nhà.

– Cân nhắc điều trị phẫu thuật.

 

Mọi người có thể tham khảo thêm bài viết sau để có thể biết rõ hơn về nguyên nhân và các biến chứng của bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính.

Những điều cần biết về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

 

Tài liệu tham khảo

Bộ Y tế (2019), Chương trình mục tiêu quốc gia

Robert A. Wise, MD, Trung tâm Dị ứng và Hen suyễn Johns Hopkins

JC Hogg, & W. Timens (2009). Bệnh lý của bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính

Chia sẻ :
Đánh giá bài viết :
0/5 (0 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *