Tên khoa học: Perilla frutescens (L.) Britton, tên đồng nghĩa Perilla ocymoides L, Thuộc họ Hoa môi Lamiaceae (labiatae.)
Tên gọi khác: Tử tô, tử tô tử, tô ngạnh, hom tô (Thái), phjăc hom đeng, phằn cưa (Tày), cần phân (Dao)
Tên nước ngoài: Beefsteak plant, Perrila, Purple, Pérille (Pháp)
Tính vị công năng: vị cay, mùi thơm, tính ấm. Vào 2 kinh phế và tỳ. Có tác dụng phát tán, phong hàn, hành khí, hóa trung.
Chữa bệnh phổ biến: Giảm sự phân tiết dịch nhầy trong phế quản, giảm ho, trừ đờm, giúp lưu thông khí ở phổi, giảm co thắt phế quản và cắt cơn hen suyễn
Bộ phận dùng : Lá ( tô diệp), thân ( tô ngạnh), quả ( tô tử). Các bộ phận thu hái về phơi trong râm mát hoặc sấy nhẹ để giữ nguyên mùi vị.
Mùa thu hoạch : Trường hợp dùng lá : Tía tô gieo vào tháng 1-2 thì tháng 3-4 có thể hái lá lần thứ nhất, sau đó ít lâu ( khoảngmột tháng sau) lại có thể hái một lần nữa. Nếu dùng làm thuốc thì không hái lá, sau khi hạt đã già, cắt cả cành có hạt mang về phơi khô trong mát.
Phân bố: Tía tô được trồng khắp Việt Nam để làm gia vị và làm thuốc.

Tác dụng của cây Tía Tô – Perilla frutescens (L.) Britton

Công dụng của Tía Tô trong y học truyền thống Việt Nam và trên thế giới.

  • Tía tô là một loại cây được sử dụng rộng rãi trong y học truyền thống của Việt Nam và nhiều nước trên thế giới. Hạt của cây P. frutescens được dùng để sản xuất dầu tía tô, một loại dầu thơm và quý giá. Cây tươi của P. frutescens cũng là một loại rau gia vị được sử dụng trong ẩm thực Đông Á.
  • Ngoài ra, cây P. frutescens còn được sử dụng rộng rãi trong y học truyền thống để chữa nhiều bệnh khác nhau. Theo Đông y, tía tô có tính ấm, vị cay, không độc, có tác dụng kháng khuẩn, tiêu viêm, giảm đau và kháng nấm. Tía tô được sử dụng để chữa cảm mạo phong hàn, nhức đầu, ho, đầy bụng chướng bụng, ngộ độc cá, cua và nhiều bệnh khác. Nhiều nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng tía tô có thể giúp hỗ trợ hệ tiêu hóa, hệ miễn dịch và tăng cường sức khỏe tổng thể.

Các nghiên cứu về Công dụng của Tía Tô trong y học hiện đại

Ngày nay, các nghiên cứu sâu rộng liên quan đến thành phần hóa thực vật và dược lý của P. frutescens đã được nhiều nhà nghiên cứu thực hiện. Các hợp chất khác nhau từ loại cây này đã được phân lập và xác định, bao gồm flavonoid, dầu dễ bay hơi, axit béo, tri terpen, hợp chất phenolic và các hợp chất khác. các chức năng của của hợp chất có nguồn gốc từ P. frutescens bao gồm chống dị ứng, chống viêm, chống oxy hóa, chống ung thư, kháng khuẩn, chống trầm cảm, v.v.

  • Tác dụng điều hòa chất nhầy  có vai trò quan trọng trong điều trị bệnh viêm đường hô hấp của Tía tô

Chất nhầy đường thở rất quan trọng trong hành động phòng thủ chống lại các vi khuẩn gây bệnh xâm nhập, hóa chất độc hại và các hạt môi trường đa dạng. Chức năng bảo vệ của chất nhầy đường thở được quy cho tính nhớt đàn hồi của chất nhầy. Tuy nhiên, bất kỳ sự bất thường nào về chất lượng hoặc số lượng của chất nhầy không chỉ gây ra thay đổi sinh lý đường thở mà còn có thể làm suy yếu khả năng phòng vệ của vật chủ, thường dẫn đến bệnh lý đường thở nghiêm trọng như viêm phế quản mãn tính, xơ nang, hen suyễn và giãn phế quản. Mặt khác, tăng sản xuất và/hoặc tăng tiết chất nhầy đường thở có thể liên quan chặt chẽ đến tình trạng viêm đường thở

Các tế bào NCI-H292 hợp lưu được xử lý trước bằng axit caffeic, myristicin hoặc axit rosemarinic trong 30 phút và sau đó được kích thích bằng phorbol 12-myristate 13-acetate (PMA) trong 24 giờ. Sự biểu hiện và sản xuất gen mucin MUC5AC được đo bằng phản ứng phiên mã ngược – phản ứng chuỗi polymerase (RT-PCR) và xét nghiệm hấp thụ miễn dịch liên kết với enzyme (ELISA), tương ứng. Ngoài ra,  các nhà nghiên cứu đã kiểm tra xem axit caffeic, myristicin hoặc axit rosemarinic (các hợp chất có nguồn gốc từ Perilla frutescens)  có ảnh hưởng đến việc sản xuất chất nhầy MUC5AC do yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGF) và yếu tố hoại tử khối u-α (TNF-α) gây ra hay không, hai chất kích thích sản xuất chất nhầy đường thở khác. Kết quả như sau: (1) Axit caffeic, myristicin và axit rosemarinic lần lượt ức chế sự biểu hiện gen và sản xuất chất nhầy MUC5AC do PMA tạo ra từ các tế bào NCI H292; (2) Trong số ba hợp chất có nguồn gốc từ Tía tô đất, chỉ có axit rosemarinic ức chế sản xuất chất nhầy MUC5AC do EGF hoặc TNF-α gây ra, hai chất kích thích sản xuất chất nhầy đường thở khác. Những kết quả này cho thấy rằng axit rosemarinic có nguồn gốc từ Tía tô đất có thể điều chỉnh quá trình sản xuất và biểu hiện gen của chất nhầy, bằng cách tác động trực tiếp lên các tế bào biểu mô đường thở và, ít nhất là một phần, giải thích việc sử dụng Tía tô frutescens như phương thuốc truyền thống cho các bệnh viêm phổi, viêm đường hô hấp.

  • Tác dụng chống dị ứng

Viêm da là một bệnh thoái hóa da dị ứng và gây ra tình trạng viêm da không ngừng (Boguniewicz và Leung, 2010). Dịch chiết nước từ P. frutescens (PFAE) đã được chứng minh là có tác dụng tiềm tàng trong việc điều trị các bệnh dị ứng. Heo et al. (2011) đã đánh giá tác dụng chống dị ứng của PFAE đối với viêm da dị ứng do 2,4- dinitrofluorobenzene (DNFB) gây ra ở chuột C57BL/6. Các kết quả liên quan chỉ ra rằng PFAE (100 mg/mL) có thể ức chế đáng kể tình trạng viêm dị ứng do DNFB gây ra bằng cách làm giảm biểu hiện của MMP-9 và IL-31 cũng như tăng cường hoạt động T-bet. Trong một nghiên cứu khác, PFAE đã được chứng minh là có hiệu quả ngăn chặn các phản ứng dị ứng tức thời qua trung gian tế bào mast cả in vivo và in vitro.

  • Tác dụng chống viêm

Viêm liên quan đến việc sản xuất quá mức một số gen liên quan đến viêm và các cytokine gây viêm (O’Neill, 2006). Chiết xuất lá P. frutescens (PLE) đã được chứng minh là làm giảm đáng kể quá trình sản xuất NO và bài tiết PGE2 trong các đại thực bào của chuột Raw 264.7 do LPS gây ra thông qua việc điều chỉnh giảm biểu hiện mRNA và sản xuất protein của các chất trung gian gây viêm và ức chế điều hòa tín hiệu ngoại bào. kinase (ERK)1/2, c-Jun N-terminal kinase (JNK), p38, cũng như tín hiệu NF-kB (Huang và cộng sự, 2014). Tổng flavonoid của P. frutescens đã được xác định để tiết lộ các đặc tính chống viêm đáng kể, như đã báo cáo, chẳng hạn như giảm tính thấm của mạch máu, ức chế sản xuất các chất trung gian gây viêm, tăng cường khả năng nhặt gốc oxy tự do và chức năng chống oxy hóa lipid (Lang và Zhang , 2010). Ngoài ra, các axit béo từ hạt P. frutescens có hoạt tính chống viêm bằng cách ức chế các chất trung gian lipid gây viêm, yếu tố kích hoạt tiểu cầu (PAF) và leukotrienes (LTs) (Wang và cộng sự, 2001

  • Tác dụng chống oxy hóa

Chất chống oxy hóa là những chất có thể quét sạch các gốc tự do, các loại oxy phản ứng (ROS) và oxit nitric (NO); và giúp giảm tỷ lệ tổn thương do stress oxy hóa gây ra. Thực vật là nguồn cung cấp chất chống oxy hóa tự nhiên tuyệt vời (Kasote et al., 2015). Cho đến nay, hoạt tính chống oxy hóa của P. frutescens đã được nghiên cứu (Ha et al., 2012a; Zhu et al., 2014) và các hợp chất phenolic và flavonoid đã được xác định đóng vai trò then chốt trong tác dụng chống oxy hóa của P. frutescens ( Zekonis và cộng sự, 2008; Lee và cộng sự, 2013

Axit rosmarinic là một trong những chất chống oxy hóa tiềm năng nhất được tìm thấy trong một số loại thảo mộc thuộc họ Lamiaceae, chẳng hạn như P. frutescens. Trong ống nghiệm, axit rosmarinic có thể ức chế đáng kể quá trình chết theo chương trình do adriamycin gây ra trong các tế bào cơ tim H9c2 bằng cách ức chế quá trình tạo ROS và hoạt hóa JNK và ERK (Kim et al., 2005) và làm giảm sản xuất ROS cũng như quá trình tổng hợp DNA và protein phụ thuộc vào liều lượng trong các tế bào HepG2 do aflatoxin B1/ochratoxin A gây ra (Renzulli et al., 2004). Axit rosmarinic cũng có thể ức chế sự hình thành các loại oxy và nitơ phản ứng trong các đại thực bào RAW264.7 được kích thích bằng LPS (Qiao et al., 2005). trong cơ thể sống,

  • Tác dụng chống trầm cảm

Các cuộc điều tra dịch tễ học gần đây được thực hiện trong các quần thể nói chung đã phát hiện ra rằng tỷ lệ trầm cảm trong đời nằm trong khoảng 10% đến 15%. Rối loạn trầm cảm đơn cực có thể trở thành một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra gánh nặng bệnh tật vào năm 2030 theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) (Lepine và Briley, 2011). Do đó, việc phát hiện ra các loại thực phẩm chống trầm cảm rất hấp dẫn và có thể có tác động đáng kể trên toàn thế giới. Trong các nghiên cứu khác nhau, các chất chiết xuất và/hoặc các hợp chất tinh khiết của P. frutescens đã được chứng minh là có tác dụng giống như thuốc chống trầm cảm. Chế độ ăn giàu dầu hạt P. frutescens đã được chứng minh là cải thiện các hành vi giống như trầm cảm ở chuột thông qua điều chỉnh cấu hình axit béo và biểu hiện BDNF trong não (Lee et al., 2014) và việc hít phải perillaaldehyde đã được phát hiện là có tác dụng chống trầm cảm như hoạt động thông qua chức năng thần kinh khứu giác ở chuột (Ito et al., 2011) trong quá trình thử nghiệm bơi cưỡng bức (FST).

 

Tài liệu tham khảo:

Xem tổng hợp các đề tài nghiên cứu về Tía Tô công bố trên thư viện y khoa quốc tế

Tía Tô được viết trong cuốn Cây Thuốc và Động Vật Làm Thuốc ở Việt Nam

Tía Tô được viết trong cuốn những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam của GS-TS Đỗ Tất Lợi

Chia sẻ :
Đánh giá bài viết :
0/5 (0 bình chọn)
Sản phẩm TPBVSK PULLACO – Hỗ trợ giảm ho đờm, khò khè, khó thở.TPBVSK PULLACO SIRO – Hỗ trợ giảm ho, giảm đờm, giảm đau rát họng do viêm họng, viêm phế quản
Công dụngHỗ trợ giúp bổ phế, giảm ho, long đờm, hỗ trợ giảm nguy cơ khò khè, khó thở do ho kéo dài, viêm phổi, viêm phế quản.Hỗ trợ giảm ho, giảm đờm, giảm đau rát họng do viêm họng, viêm phế quản
Đối tượng sử dụngTrẻ em và Người lớn bị ho khan, ho có đàm (đờm), đau rát họng, khàn tiếng, khó thở do ho kéo dài, viêm phổi, viêm phế quản. Người bị hen (Suyễn), viêm phế quản mạn tính, phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), nên dùng từ 3-6 tháng để đạt được kết quả tốt nhất.Người bị ho, ho có đờm, đau rát họng, khản tiếng, do viêm họng, viêm phế quản