Tên khoa học: Gardenia jasminoides Ellis, tên đồng nghĩa Gardenia florida L. Thuộc họ cà phê Rubiaceae
Tên gọi khác: Chi Tử Sơn Chi Tử  Mác Làng Cương (Tày)
Tên nước ngoài : Cape jasmine (Anh), Gardenia
Tính vị công năng: Dành Dành có vị đắng, tính hàn, vào các kinh: Tâm, phế, tam tiêu, có tác dụng tả hỏa, trừ phiền, thanh nhiệt, lợi tiểu,lương huyết, giải độc.
Chữa bệnh phổ biến: Giúp kháng viêm, kháng khuẩn, chữa bệnh đường tiết niệu, hỗ trợ hiệu quả cho thuốc lợi tiểu giúp kiểm soát tăng huyết áp, giải nhiệt.
Bộ phận dùng: Quả, lá. Chi tử (Fructus Gardeniae) là quả dành dành chín phơi hay sấy khô
Mùa thu hoạch:
  • Mùa hoa: Tháng 3-5.
  • Mùa quả: Tháng 8-10. Quả thu hái quả chín già, ngắt bỏ cuống, phơi hay sấy nhẹ đến khô. Theo dược điển Trung Quốc, quả phải nhúng nước sôi hoặc đồ chừng nửa giờ rồi mới lấy ra phơi khô.
  • Nếu bóc vỏ trước khi phơi sấy, ta được Chi Tử Nhân
  • Dành Dành dễ bị hút ẩm, dễ bị mốc, mọt, cần để dược liệu ở nơi khô ráo.
  • Lá thu hái quanh năm, dùng tươi.
Phân bố:
  • Phân bố rộng rãi ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á và châu Phi
  • Nguồn gốc từ Trung Quốc và Nhật Bản
  • Ở Việt Nam, cây phổ biến ở các tỉnh Đồng Bằng và Trung Du.
  • Dành Dành ưa ẩm, ưa sáng và chịu được bóng, thường mọc ở đất ẩm, gần nguồn nước như bờ ao, bờ kênh rạch, hay bờ suối thành bụi lớn, đôi khi gốc ngập chìm trong nước.
  • Cây ra hoa quả nhiều hàng năm, có khả năng tái sinh sau khi bị chặt.
  • Cây tốt có thể cho 9-10kg quả.

Tác dụng của Cây Dành Dành Gardenia jasminoides Ellis

Chi là chén rượu, tử là quả hay hạt, vì quả dành dành giống cái chén uống rượu hàng ngày nên có tên chi tử là vậy

Công dụng của cây dành dành trong y học truyền thống Việt Nam và trên thế giới.

  • Tùy theo cách sử dụng khác nhau. Dành Dành có thể phơi khô, dùng sống để thanh nhiệt. Sao qua, dùng chín để tả hỏa hoặc sao đen để cầm máu.
  • Dành Dành là một vị thuốc được dùng từ lâu trong Y Học cổ truyền để chữa sốt, bồn chồn khó ngủ, vàng da, huyết nhiệt, tiểu tiện khó khăn, mắt đỏ đau, miệng khát.
  • Quả dành dành sao đen có tác dụng chỉ huyết, lương huyết dùng chữa chảy máu cam, nôn ra máu, đái ra máu, băng lậu.
  • Dùng ngoài, Dành Dành giã nát đắp lên chỗ sưng đau, chữa bong gân, vết thương.

Các nghiên cứu về Công dụng của cây dành dành trong y học hiện đại

Các tác dụng của Dành Dành được ghi chi tiết trong cuốn Cây Thuốc và Động Vật Làm Thuốc ở Việt Nam:

  • Tác dụng lợi mật.
  • Tác dụng ức chế sự phân tiết dịch vị và hoạt động dạ dày, ruột.
  • Đối với hệ thần kinh trung ương, giúp làm trấn tĩnh
  • Tác dụng giảm đau
  • Tác dụng hạ áp
  • Tác dụng kháng khuẩn, chống viêm

Tài liệu tham khảo:
Xem tổng hợp các đề tài nghiên cứu về cây dành dành công bố trên thư viện y khoa quốc tế

Cây dành dành được viết trong cuốn Cây Thuốc và Động Vật Làm Thuốc ở Việt Nam

Cây dành dành được viết trong cuốn những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam của GS-TS Đỗ Tất Lợi

Chia sẻ :
Đánh giá bài viết :
0/5 (0 bình chọn)
Sản phẩm TPBVSK THẬN AN SỎI ĐAN – Hỗ trợ tăng cường đào thải cặn sỏi.TPBVSK THẬN AN TIỀN LIỆT TUYẾN – Hỗ trợ làm giảm các triệu chứng u xơ và phì đại tuyến tiền liệt lành tính ở nam giới
Công dụngGiúp lợi tiểu, lợi mật. Hỗ trợ tăng cường đào thải cặn sỏi. Giúp giảm nguy cơ sỏi tiết niệu, sỏi mậtHỗ trợ làm giảm các triệu chứng u xơ và phì đại tuyến tiền liệt lành tính ở nam giới
Đối tượng sử dụngNgười bị sỏi tiết niệu (sỏi thận, sỏi siệu quản, sỏi bàng quang, sỏi niệu đạo) Người bị sỏi mật.Nam giới bị u xơ tuyến tiền liệt lành tính hoặc phì đại tuyến tiền liệt gây tiểu không hết, tiểu tiện khó.