Tên khoa học: Imperata cylindrica (L.) Beauv. Thuộc họ Lúa Poaceae
Tên gọi khác: Cỏ Tranh Săng, Bạch Mao Căn, Nhả Cà, Lạc Cà (Tày), Gan (Dao), Dia (K’Dong), Bạch Mao.
Tên nước ngoài: Cogon grass, Alang-grass, alang -alang, bedding grass (Anh); Herbe à paillote (Pháp), cogongrass, kunai grass, blady grass
Tính vị công năng:
  • Rễ Cỏ Tranh có vị ngọt, tính hàn, có tác dụng thông tiểu tiện, lương huyết, chỉ huyết, thanh nhiệt
  • Hoa Cỏ Tranh có vị ngọt, tính mát, có tác dụng cầm máu, giảm đau
Chữa bệnh phổ biến:
  • Rễ cỏ tranh giúp lợi tiểu, thông tiểu tiện, thanh nhiệt bên trong, chữa đái ra máu, đái buốt đau rát.
Bộ phận dùng :
  • Thân rễ cỏ tranh đào về (không lấy loại rễ trên mặt đất).
  • Rễ cỏ tranh còn gọi là bạch mao căn (Rhizoma Impearatae) là thân rễ phơi khô hay sấy khô của cây cỏ tranh.
Mùa thu hoạch :
  • Mùa hoa qua gần như quanh năm.
Phân bố, sinh thái:
  • Cỏ Tranh phân bố rộng rãi khắp các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới ở Châu Á, châu Phi, châu Mỹ và châu Đại Dương, còn có ở một số nơi ở Nam Âu.
  • Ở Châu Á, vùng phân bổ Cỏ Tranh bao gồm hầu hết các nước ở Trung Á, Nam Á, Đông – Nam Á, Đông Dương, và các tỉnh phía Nam Trung Quốc, kể cả đảo Hải Nam.

Tác dụng của cây Cỏ Tranh Imperata cylindrica (L.) Beauv

Công dụng của Cỏ Tranh trong y học truyền thống Việt Nam và trên thế giới.

  • Rễ Cỏ Tranh được dùng chữa bệnh nhiệt phiền khát, tiểu tiện khó khăn, đái ít, đái buốt, đái ra máu, ho ra máu, chảy máu cam, phù viêm thận cấp, hen suyễn.
  • Hoa Cỏ Tranh chữa chảy máu cam, ho ra máu, nôn ra máu, chảy máu vết thương.

Các nghiên cứu về Công dụng của Cỏ Tranh trong y học hiện đại

Tài liệu tham khảo:

Xem tổng hợp các đề tài nghiên cứu về Cỏ Tranh công bố trên thư viện y khoa quốc tế

Cỏ Tranh  được viết trong cuốn Cây Thuốc và Động Vật Làm Thuốc ở Việt Nam

Cỏ Tranh được viết trong cuốn những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam của GS-TS Đỗ Tất Lợi

Chia sẻ :
Đánh giá bài viết :
0/5 (0 bình chọn)
Sản phẩm TPBVSK THẬN AN SỎI ĐAN – Hỗ trợ tăng cường đào thải cặn sỏi.TPBVSK THẬN AN TIỀN LIỆT TUYẾN – Hỗ trợ làm giảm các triệu chứng u xơ và phì đại tuyến tiền liệt lành tính ở nam giới
Công dụngGiúp lợi tiểu, lợi mật. Hỗ trợ tăng cường đào thải cặn sỏi. Giúp giảm nguy cơ sỏi tiết niệu, sỏi mậtHỗ trợ làm giảm các triệu chứng u xơ và phì đại tuyến tiền liệt lành tính ở nam giới
Đối tượng sử dụngNgười bị sỏi tiết niệu (sỏi thận, sỏi siệu quản, sỏi bàng quang, sỏi niệu đạo) Người bị sỏi mật.Nam giới bị u xơ tuyến tiền liệt lành tính hoặc phì đại tuyến tiền liệt gây tiểu không hết, tiểu tiện khó.