Tên khoa học : Ludwigia hyssopifolia (D.Don) Exell. Thuộc họ Rau Dừa Nước (Onagraceae)
Tên gọi khác: Đinh Nam, Nhớt Mèo, Cây Xương Cá, Rau Lục
Tên nước ngoài: Water Primrose, Narrow-leaved Malayan Willow-herb, Seedbox, Water Primrose, Inai Pasir, Maman Pasir, Jinaleh, 草龙, 細葉水丁香
Tính vị công năng : Theo YHCT, Rau Mương có vị nhạt, tính mát, có tác dụng lương huyết, thanh nhiệt, giải độc.
Chữa bệnh phổ biến:
  • Có tính kháng khuẩn HP, trị lỵ amid, viêm ruột, chống tiêu chảy, bảo vệ gan.
  • Chữa kiết lỵ, tiêu chảy, viêm ruột, viêm họng, ho, cảm mạo, mụn nhọt ở trẻ em.
Bộ phận dùng : Toàn cây, thu hái vào hè thu, rửa sạch. Dùng tươi hoặc phơi khô. Cũng có khi sao vàng, hạ thổ.
Mùa thu hoạch : Mùa hoa quả: Tháng 7-9
Phân bố: Vùng Nhiệt Đới, nhiều ở các nước Đông Nam Á. Hàng năm cây con mọc từ hạt thường vào tháng 4, tháng 5, sau mùa hoa quả, cây lụi tàn vào mùa Thu.

Tác dụng của Rau Mương Ludwigia hyssopifolia (D.Don) Exell mà 95% người chưa biết

Công dụng của Rau mương trong y học truyền thống Việt Nam và trên thế giới.

  • Ở Việt Nam, Rau Mương dùng chữa lỵ amip, Chữa kiết lỵ, tiêu chảy, viêm ruột, viêm họng, ho, cảm mạo, mụn nhọt ở trẻ em.
  • Ở Malysia, nước hãm của Rau Mương chữa bệnh giang mai
  • Ở Lào, Rau Mương chữa đau khớp
  • Ở Indonesia, cả cây giã nát, chữa mụn nhọt, nốt sần

Các nghiên cứu về Công dụng của Rau mương trong y học hiện đại

Điều tra hóa học thực vật trên cây Ludwigia hyssopifolia cho thấy sự hiện diện của các thành phần hóa học khác nhau là vitexin, isovitexin, orientin và isoorietin. piperine……. Đồng thời các hoạt động dược lý của cây đã được nghiên cứu và khẳng định bao gồm : hoạt tính kháng khuẩn, chống viêm, chống tiêu chảy, chống oxy hóa, bảo vệ gan…..

  • Tác dụng chữa loét dạ dày thông qua hoạt tính chống vi khuẩn Heticobacter pyroli  ( HP) của Rau mương (L. hyssopifolia)

Vi khuẩn Helicobacter pylori (H. P) được coi là nguyên nhân chính gây viêm loét dạ dày tá tràng và ung thư biểu mô dạ dày. Ngày nay, do tình trạng kháng kháng sinh ngày càng gia tăng, nhu cầu tìm kiếm thuốc kháng HP mới từ các nguồn tài nguyên thiên nhiên ngày càng được quan tâm và chú trọng. Trong nghiên cứu năm chiết xuất  của các bộ phận trên mặt đất của Ludwigia hyssopifolia bao gồm n-hexan, chloroform, etyl axetat, metanol và etanol đã được sàng lọc kháng H. pylori hoạt động bằng phương pháp khuếch tán đĩa. Kết quả sơ bộ cho thấy cả 5 dịch chiết và phân đoạn đều có
hoạt tính kháng khuẩn, trong đó dịch chiết methanol thể hiện hoạt tính ức chế mạnh nhất với vùng ức chế (d= 17 mm) ở nồng độ 0,5 mg/đĩa.

Investigation of anti-helicobacter pylori activity and chemical constituents of ludwigia hyssopifolia aerial parts

  • Hoạt tính kháng khuẩn của Rau mương (L. hyssopifolia)

Dịch chiết toàn bộ cây L. hyssopifolia cho thấy hoạt tính kháng khuẩn đáng kể. Hoạt tính kháng khuẩn củachiết xuất etyl axetat của L. hyssopifolia Linn và hợp chất piperine đã phân lập của nó đã được kiểm tra chống lại vi khuẩn Gram dương (Staphyllococcus aureus,Bacillus subtilis, Bacillus cereus, Bacillus megatorium) và Gram âm (Shigella flexneri, Shigella dysenteriae,Shigella boydii, vi khuẩn gây bệnh Salmonella typhi,Vibrio cholerae, Escherichia coli) bằng phương pháp khuếch tán đĩa với nồng độ lần lượt là 400 và 200 µg/đĩa, lấy streptomycin (100 µg/đĩa) làm chất chuẩn đối chứng

  • Tác dụng chống tiêu chảy của Rau mương (L. hyssopifolia)

Hoạt tính chống tiêu chảy của chiết xuất metanol của  L. hyssopifolia đã được thử nghiệm trên chuột bạch tạng Thụy Sĩvới dầu thầu dầu và serotonin như các chất gây tiêu chảy thực nghiệm. Chiết xuất cho thấy đặc tính chống tiêu chảy đáng kể bằng cách giảm các đợt tiêu chảy ở cảhai nhóm thử nghiệm với liều cao hơn 100mg/kg trọng lượng cơ thể so với thuốc tiêu chuẩn Loperamid với liều 66,67 µg/kg trọng lượng cơ thể

  •  Hoạt động chống viêm, giảm đau của Rau mương (L. hyssopifolia)

Hoạt động chống viêm của L. hyssopifolia được thực hiện trên chứng phù chân chuột do carrageenan gây ra.Người ta đã chứng minh rằng chiết xuất hexane và ethylaxetat cho thấy sự ức chế tối đa chứng phù chân do carrageenan gây ra lần lượt là 33,96% và 27,39%. Tác dụng chống viêm của L. hyssopifolia là do sự hiện diện của hoạt chất alkaloid piperine.

Hoạt tính giảm đau của L. hyssopifolia  được nghiên cứu dựa trên mô hình quằn quại do acid axetic gây ra ở chuột. Chiết xuất hexane của cây cho thấy hoạt động giảm đau có ý nghĩa thống kê so với tác dụng của thuốc tiêu chuẩn aminopyrine

  • Tác dụng bảo vệ gan của  Rau mương (L. hyssopifolia)

Tác dụng bảo vệ gan của L.hyssopifolia đối với tổn thương gan do ethanol, paracetamol và D galactosaminegây ra đã được nghiên cứu bằng phương pháp kiểm tra sinh hóa và mô bệnh học huyết thanh. Sau điều trị bằng chiết xuất L. hyssopifolia đã làmgiảm đáng kể lượng huyết thanh tăng cao (ALT, AST vàALP), LDH, GGT, TB, DB, CHOL và PT, đồng thời làm tăng nồng độ TP và ALB trong huyết thanh. Các bất thường vềmô bệnh học được giảm thiểu cũng cho thấy tác dụng bảo vệ gan của L.hyssopifolia.

Tài liệu tham khảo:

Xem tổng hợp các đề tài nghiên cứu về Rau Mương công bố trên thư viện y khoa quốc tế

PHYTOPHARMACOLOGICAL ACTIVITIES OF LUDWIGIA HYSSOPIFOLIAG.DONEXELLA REVIEW

Rau Mương được viết trong cuốn Cây Thuốc và Động Vật Làm Thuốc ở Việt Nam

Chia sẻ :
Đánh giá bài viết :
5/5 (1 bình chọn)
Sản phẩm CAO DẠ DÀY ORI HP – Dùng cho người bị đau dạ dày do viêm loét, trào ngược, HP
Công dụngDùng cho người bị đau dạ dày do viêm loét, trào ngược, HP.
Đối tượng sử dụngNgười bị đau dạ dày do viêm loét, trào ngược, HP nên uống mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 1 thìa nhỏ (loại thìa cafe hoặc thìa sữa chua) Uống xa bữa ăn 30 phút đến 1 tiếng. Có thể hòa vào nước và thêm đường cho dễ uống.