Cây bách bộ (Stemona tuberosa) và 6 tính tiêu biểu trong y học hiện đại

Tác dụng cây bách bộ (Stemona tuberosa)

  • Tên khác: bách bộ, dây ba mươi
  • Tên khoa học Stemona tuberosa
  • Họ: Bách bộ (Stemonaceae)
  • Đặc điểm: Cây thân gỗ nhỏ
Cây bách bộ (Stemona tuberosa)
Cây bách bộ (Stemona tuberosa)

Đặc điểm cây bách bộ

Bách bộ là cây thân leo, thân dài từ 6-8m hoặc hơn. Lá có gân, thường mọc đối có cuống, hình trái tim. Hoa to, màu vàng đỏ, mọc thành cụm ở kẽ lá khoảng 1-2 hoa. Quả hình nang có khoảng 2-8 hạt.  Rể củ gồm 10-30 củ, có khi tới 100 củ, màu trắng vàng, có vị ngọt, hậu vị rất đắng

Cây bách bộ chủ yếu mọc ở các quốc gia châu Á như Trung Quốc, Ấn Độ, Đông Nam Á và New Guinea. Ở nước ta, cây bách bộ được phân bố ở các tỉnh như Hòa Bình, Bắc Kạn, Thái Nguyên,…

Công dụng trong các bài thuốc dân gian

Trong Đông y, cây bách bộ có tính hơn ôn, quy kinh vào phế. Có tác dụng giúp nhuận phế, sát trùng và chỉ khái. Từ xưa, ông cha ta đã có nhiều bài thuốc dân gian từ cây bách bộ dùng để trị họ, chữa giun và diệt sâu bọ.

Tác dụng sinh học đối với y học hiện đại

Ngày nay, y học hiện đại đang không ngừng phát triển, tuy nhiên không vì thế mà bỏ quên đi các công dụng đến từ các phương thuốc Đông y. Qua các nghiên cứu cho thấy, cây bách bộ ngoài chứa các chất như Glucide, Lipid, Protid, các acid hữu cơ thì trong rễ còn chứa các hợp chất Stemonin, Tuberstemonin, Stemonidin,… đều là các Alkaloid mang hoạt tính sinh học.

Hoạt tính chống ho

Từ các nghiên cứu của y học hiện đại, trong chiết xuất của cây bách bộ có chứa nhiều hợp chất Alkaloid có tác dụng trị ho như stemoamide, tuberostemospironine, trong đó tiêu biểu là Tuberostemonin có tác dụng đặc trưng trong việc trị ho thông qua việc làm giảm tính hưng phấn của trung tâm hô hấp, ức chế phản xạ ho. Trong y học hiện đại, chiết xuất của cao bách bộ thường được dùng để làm các sản phẩm trị ho, điều trị viêm phổi, phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD).

Hoạt tính chống viêm

Các nghiên cứu cho biết chiết xuất methanol của cây bách bộ được đánh giá về tác dụng ức chế viêm phổi và sản xuất NO trong tế bào miễn dịch. Trong đó, Alkaloid stemonine đóng vai trò quan trọng trong hoạt động tạo ra hoạt tính chống viêm, cùng với các alkaloid nhỏ khác bisdehydroneotuberostemonine, epibisdehydrotuberostemonine và bisdehydrotuberostemonine,…Dịch chiết của cây bách bộ cho thấy hoạt động chống viêm do khói thuốc lá thông qua việc có thể ức chế đáng kể nồng độ TNF-α, IL-6, IL-1β, MCP-1, and MMP-12 mRNA và giảm mức độ tích tụ tế bào viêm trong cơ thể.

Hoạt tính kháng khuẩn

Các nghiên cứu in vitro cho thấy phenylbenzofuran và stilbenoid phân lập cây bách bộ có tác dụng kháng khuẩn, đặc biệt là các vi khuẩn gây bệnh gram dương, như các vi khuẩn tụ cầu gây bệnh ở da và mũi họng như Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus aureus (MRSA), hay các vi khuẩn trong đường ruột như Escherichia coli.

Hoạt tính chống ung thư

Apoptosis – Tế bào chết theo chương trình là cơ chế gây độc tế bào được dùng cho các liệu pháp điều trị ung thư.  Một số nghiên cứu cho thấy chiết xuất cây bách bộ có tác dụng đáng kể đối với quá trình apoptosis đối với các tế bào ung thư biểu mô tuyến giáp thể tuỷ (MTC)-SK

Hoạt tính chống virus

Qua các nghiên cứu cho thấy chiết xuất cây bách bộ có chứa Dehydroisostemotinine, được cho là alkaloid chính, thể hiện đáng kể hoạt tính kháng virus đáng kể đối với các loại virus herpes simplex (HSV), virus khảm thuốc lá (TMV) và virus cúm gia cầm (AIV). Các nghiên cứu sâu hơn cho rằng hoạt động kháng virus đến từ chiết xuất hoặc chất chuyển hóa thứ cấp đã ảnh hưởng đến các giai đoạn khác của chu kỳ nhân lên, chẳng hạn như tổng hợp DNA và protein của virus. Từ đó ức chế sự sinh trưởng của các loại virus

Một vài tác dụng khác

Chiết xuất cây bách bộ còn được đánh giá trong việc làm thuốc trừ sâu sinh học đối với nhiều loài gây hại. Liên quan đến hoạt tính chống đông và diệt côn trùng, các chất chiết xuất và chất chuyển hóa thứ cấp như pyridoazepin và pyrroloazepin được phân lập từ cây bách bộ có tác dụng gây độc thần kinh, từ đó gây nên tình trạng tử vong cấp tính, đi kèm làm chậm quá trình phát triển đối với các loài gây hại cho nông nghiệp.

 

 

-Tài liệu tham khảo

Y.Liu, Y.Shen, L.Teng, L.Yang, K.Cao & Q. Fu, (2020). The traditional uses, phytochemistry, and pharmacology of Stemona species

Yan-Tong Xu, Antitussive effects of Stemona tuberosa with different chemical profiles

Hoi-Sing Chung, Po-Ming Hon, Ge Lin, Paul Pui-Hay But, Hui Dong (2003); Antitussive Activity of Stemona Alkaloids from Stemona tuberosa

Chia sẻ :
Đánh giá bài viết :
0/5 (0 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *