Tên khoa học: Alpinia oxyphylla Miq, Thuộc họ Gừng Zingiberaceae
Tên gọi khác: Ích Trí, Ích Trí tử, Riềng lá nhọn, Riềng thuốc
Tên nước ngoài: Sharp-leaf galangal
Tính vị công năng: Vị cay, ôn, có tác dụng làm ấm thận, vị
Chữa bệnh phổ biến Bổ thận tỳ, cố khí, sáp tinh, chống viêm, làm giảm co thắt cơ trơn bàng quang và các cơn són tiểu, tiểu không tự chủ, giảm bàng quang tăng hoạt.
Bộ phận dùng: Quả chín phơi lên hay sấy khô
Mùa thu hoạch: Tháng 7-8, khi quả chuyển từ màu xanh sang đỏ
Phân bố: Nhập từ Trung Quốc, ở Quảng Đông và Đảo Hải Nam

Tác dụng của cây Ích Trí Nhân Alpinia oxyphylla Miq

Công dụng của Ích Trí Nhân trong y học truyền thống Việt Nam và trên thế giới.

  • A.oxyphylla ở Trung quốc trong nhiều thế kỷ được sử dụng vừa là thực phẩm, vừa là dược liệu
  • A.oxyphylla được sử dụng rộng rãi như một loại thuốc bổ, kích thích tình dục và chống đa niệu ( theo chứng thu dược phẩm Trung Quốc)
  • Làm ấm các hoạt động bên trong như ấm thận, ấm lá lách hoặc làm se da.
  • Được sử dụng để điều trị thận hư, đái dầm, tiểu nhiều làn, tiểu đêm
  • Ngoài ra nó còn được dùng để điều trị bệnh lậu, tiêu chảy, lạnh và đau bụng hay quá nhiều nước bọt.
  • Các chế phẩm chứa A.oxyphylla chủ yếu dụng để bổ thận, ích tỳ, giảm thiểu nước tiểu, giải cảm, cường dương, dưỡng tâm, ích trí.
  • Cải thiện trí nhớ (dược điển trung quốc 2015)

Các nghiên cứu về Công dụng của Ích Trí Nhân trong y học hiện đại

 Bên cạnh các ứng dụng truyền thống trong việc sử dụng Ích trí nhân trong điều trị các chứng bệnh như : chứng đái són, tỳ vị hư han, bổ khí, sa sút trí tuệ…..trong nghiên cứu dược lý hiện đại, Ích trí nhân cũng phát huy tác dụng trong khả năng chống ung thư, chống oxy hóa, chống viêm, chống dị ưng, chống bệnh tiểu đường, kháng khuẩn…..

Tác dụng điều trị bệnh tiểu không tự chủ, tiểu gấp, tiểu đêm của Ích trí nhân.

Các nghiên cứu dược lý hiện đại đã cho thấy rằng chiết xuất ethanol 95% của Ích trí nhân thể hiện hoạt tính kháng muscarinic đang kể. Izalpinin thể hiện vai trò ức chế hoạt động co bóp của chất khử liên quan đến thụ thể muscarinic , và nó có thể là hợp chất có khả năng để đều trị bàng quang hoạt động quá mức.

Kết quả một nghiên cứu khác cho thấy Ích trí nhân có tác dụng kép với chức năng thận, vừa có tác dụng lợi tiểu, vừa có tác dụng chống lợi tiểu rõ rệt. Chiết xuất của Ích trí nhân giàu sesquiteipenes có khả năng ức chế hoạt động lợi tiểu giai đoạn đầu (1 giờ) và thúc đẩy hoạt động lợi tiểu ở giai đoạn sau ( 5-6 giờ).

Hiệu quả trong điều trị bệnh tiêu chảy của Ích Trí Nhân

Thành phần hoạt chất có trong Ích trí nhân chủ yếu chứa sesquiteipenes, diteipenes, flavonoids và diarylhetanois có hiệu quả trong việc điều trị bệnh tiêu chảy và rối loạn đường ruột. Dịch chiết ethanol 95% của Ích trí nhân có hiệu quả chống tiêu chảy do lá senna gây ra thông qua việc ức chế nhu động đường tiêu hóa.

Tác dụng bảo vệ thần kinh và điều trị bệnh Parkinson của Ích Trí Nhân

Chiết xuất ethanol của Ích trí nhân ( AOE) thể hiện tác dụng bảo vệ thần kinh đáng kể thông qua khả năng chống lại quá trình chết theo chương trình do glutamate gây ra ở tế bào thần kinh vỏ não sơ cấp của chuột. Các phương pháp tiếp cận dược lý học phân tử hiện đại sử dụng nhiều mô hinh tổn thương tế bào thần kinh gây bệnh Parkinson (PD) in vitro và in vivo đã chứng minh khả năng bảo vệ của AOE. Chiết xuất 80% ethanol của Ích trí nhân có thể bảo vệ chống lại tổn thương do 6-hydroxydopamine gây ra đối với tế bào PC12 và tế bào thần kinh dopamineigic ở cá ngựa. ( Zhang và cộng sự 2012)

Ích trí nhân có tác dụng trong phòng chống bệnh Alzheimer 

Bệnh Alzheimer (AD) là một vấn đề y học và xã hội học không thể phủ nhận, thu hút sự quan tâm rộng rãi của các học giả trên thế giời. Ngày nay, ngày càng có nhiều bằng chứng cho thấy chiết xuất của Ích trí nhân có tiềm năng điều trị đáng kể đối với bệnh Alzheimer. Chiết xuất giàu sesquiteipenes của Ích trí nhân đóng vai trò bảo vệ thần kinh bằng cách làm giảm căng thẳng , tăng hoạt động của glutathione oxidase. Nó cũng có tác dụng rõ ràng đối với sự suy giảm nhận thức do amyloid-β gây ra và các bất thường về tế bào thần kinh ở vỏ não của chuột, tương tự như tác dụng của thuốc donepazil.

Tác dụng chống trầm cảm của Ích Trí Nhân

Thành phần  flavonoid của Ích trí nhân thể hiện tác dụng giống như thuốc chống trầm cảm ở những con chuột bị căng thẳng nhẹ mãn tính không thể đoán trước thông qua tín hiệu yếu tố thần kinh có nguồn gốc từ não. Tổng flavonoid của Ích trí nhân (50 mg/kg, ig) có thể phát huy tác dụng giống như thuốc chống trầm cảm bằng cách nhắm mục tiêu hệ thống tín hiệu pERK/pCREB/BDNF qua trung gian thụ thể TrkB (Yan và cộng sự, 2). Chrysin đã được báo cáo là có tác dụng chống trầm cảm ở chuột trên các thông số về hành vi, dinh dưỡng thần kinh và sinh hóa thông qua tín hiệu BDNF và chức năng chống oxy hóa của nó (Filho et al., 2015). Những kết quả này chỉ ra rằng AOF là một thuốc chống trầm cảm đầy hứa hẹn.

Ích Trí Nhân có hiệu quả trong phòng chống ung thư não, ung thư da và ung thư ruột kết

Các nghiên cứu dược lý hiện đại chủ yếu tập trung vào tác dụng chống tăng sinh và tạo mạch của A. oxyphylla đối với các tế bào ung thư khác nhau cả in vitro và in vivo (Lee et al., 1998; But et al., 1997). Giống như giá trị chữa bệnh trong các bệnh thần kinh, các hợp chất trong A. oxyphylla (một lượng lớn sesquiterpe noids và diarylheptanoids) dường như dễ dàng vượt qua hàng rào máu não và phát huy tác dụng chữa bệnh.

Đối với việc điều trị ung thư da, thử nghiệm tăng sinh tế bào cho thấy tác dụng chống tăng trưởng và chống di cư theo cách phụ thuộc vào liều lượng của các chất chiết xuất từ quá trình chiết xuất carbon dioxide bằng chất lỏng siêu tới hạn của A. oxyphylla trên các tế bào u ác tính ở da người sau 24 giờ điều trị , A375 (IC50: 4,0 ± 1,88 µg/mL) và A375.S2 (IC50: 38,40 ± 5,75 µg/mL), cho thấy rằng các chất chiết xuất có đặc tính chống tăng sinh (Lee và cộng sự, 2013). Chiết xuất metanol của quả khô A. oxyphylla (2–6 µM) cải thiện đáng kể 12-O-tetra decanoylphorbol-13-acetate (TPA) do thúc đẩy khối u da cũng như phù tai ở chuột ICR cái (Chun et al. , 2002a). Chiết xuất ethanol của A. oxyphylla đã ngăn chặn quá trình gây ung thư da ở chuột và ngăn chặn cái chết theo chương trình ở tế bào ung thư bạch cầu tiền tủy bào (HL) -60 ở người (Lee và cộng sự, 1998). Có vẻ như sự ức chế sự phát triển của tế bào A. oxyphylla có ý nghĩa hơn đối với bệnh ung thư da.

Một hợp chất quan trọng khác cho thấy tác dụng chống ung thư tiềm năng là tectochrysin (Oh et al., 2014). Tectochrysin ức chế sự phát triển tế bào của các tế bào HepG2 (52,6 ± 4,3 M), A549 (48 M) và NCI-H460 (44 M) thông qua việc gây chết tế bào apoptotic (Oh et al., 2014; Zhang et al., 2015a). Tectochrysin cho thấy tác dụng ức chế tế bào ung thư ruột kết thông qua việc ức chế hoạt động của NF-ĸB và tăng cường biểu hiện thụ thể tử vong (Park et al., 2015). Sự kết hợp giữa cetuximab và tectochrysin mang lại tác dụng ức chế lớn hơn so với điều trị bằng cetuximab hoặc tectochrysin đơn độc đối với sự phát triển của tế bào ung thư ruột kết HCT116 và SW480 ở người thông qua ức chế tín hiệu EGFR (Park et al., 2016).

Hoạt động bảo vệ thận của Ích Trí Nhân

Ích trí nhân đã được sử dụng để điều trị tiêu chảy, viêm cầu thận mãn tính, hội chứng thận hư và các bệnh về thận khác trong hơn 1000 năm (Dược điển Trung Quốc, 2015). AOE (80 mg/kg tưới dạ dày) có thể làm giảm protein niệu 24 giờ, urê ni trogen và creatinine huyết thanh ở chuột mắc bệnh thận mãn tính (CKD) do adenine gây ra (Li và cộng sự, 2016c). Họ báo cáo rằng Agmatine, CAMP, 7-methylguanine, axit hippuric, indoxyl sulfat, axit kynurenic và p-cresol sulfat đã được khôi phục trở lại mức giống như đối chứngsau khi điều trị AOE. Hơn nữa, điều trị AOE (500 mg/kg/ngày trong 8 tuần) làm giảm lượng đường trong máu và quá trình tạo albumin trong nước tiểu, trong khi mức creatinine huyết tương và albumin trong nước tiểu so với mức creatinine cũng giảm ở thận chuột . Những kết quả này cho thấy rằng điều trị AOE đóng vai trò bảo vệ bằng cách điều chỉnh chức năng thận (Du et al., 2017). Những phát hiện này có thể hứa hẹn mang lại cái nhìn sâu sắc có giá trị về sinh lý bệnh của CKD và ARF, đồng thời đóng vai trò là đặc điểm để giải thích cơ chế bảo vệ thận của AOE.

Hiệu quả trong điều trị bệnh tiểu đường của Ích Trí Nhân

Một nghiên cứu gần đây đã chứng minh rằng AOE (500 mg/kg thể trọng) thể hiện sự cải thiện đáng kể tình trạng tăng đường huyết và tăng lipid máu bằng cách giảm nồng độ đường huyết và stress oxy hóa, tăng nồng độ insulin trong huyết tương, cải thiện chức năng thận và làm giảm biểu hiện PTEN ở bệnh nhân tiểu đường loại II C57BL/KsJ db-/db- chuột. Do đó, Ịch trí nhân có thể được phát triển như một loại thuốc mới hoặc thực phẩm chức năng bổ sung trong chế độ ăn uống để chống lại bệnh tiểu đường (Xie et al., 2017). AOE (500 mg/kg/ngày trong 8 tuần) như một phương pháp điều trị bằng thuốc chống bệnh tiểu đường thông qua những thay đổi trong biểu hiện của các miRNA cụ thể ở thận chuột (Du và cộng sự, 2017).

Thông tin an toàn về việc sử dụng của Ích Trí Nhân

Tài liệu tham khảo:

Xem tổng hợp các đề tài nghiên cứu về ích trí nhân công bố trên thư viện y khoa quốc tế

Ích Trí nhân được viết trong cuốn những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam của GS-TS Đỗ Tất Lợi

Chia sẻ :
Đánh giá bài viết :
0/5 (0 bình chọn)
Sản phẩm TPBVSK THẬN AN PLUS – Hỗ trợ giảm tiểu nhiều lần, bội phần thận khỏe.
Công dụngHỗ trợ bổ thận, mạnh gân cốt, hạn chế đau mỏi ngang thắt lưng, hỗ trợ làm giảm tình trạng tiểu ngày và tiểu đêm nhiều lần do chức năng thận suy giảm
Đối tượng sử dụngNgười suy giảm chức năng thận. Người tiểu nhiều lần vào ban ngày hoặc ban đêm. Người tiểu nhiều lần vào một giờ nhất định trong ngày, hoặc tiểu nhiều lần trước khi đi ngủ nhưng cả đêm lại không bị dậy đi tiểu. Người viêm đường tiết niệu, tiểu buốt, đau mỏi ngang thắt lưng do thận yếu.