Tía tô (Perilla frutescens (L.) Britton) và những tác dụng diệu kỳ

Tía tô (Perilla frutescens (L.) Britton) và những tác dụng diệu kỳ

  • Tên khác: tử tô, tô ngạnh
  • Tên khoa học: Perilla frutescens (L.) Britton
  • Họ: Hoa môi Lamiaceae (Labiatae)
  • Đặc điểm: cây thân thảo, cao từ 0,5 – 1m

Đặc điểm lá tía tô

Tía tô thuộc nhóm cây thân thảo, cao từ 0,5 – 1m, mọc quanh năm. Lá mọc đối, có màu tím hoặc xanh tím có lông nhám, đầu nhọn, mép khía răng cưa, phiến lá dài 4-12cm, rộng 2,5-10cm. Thân cây mọc đứng và có lông. Hoa nhỏ màu trắng hoặc tím nhạt, mọc thành chùm ở đầu canh hoặc kẽ lá. Quả nhỏ, hình cầu, màu nâu nhạt.

Tía tô dễ sống, mọc quanh năm và phân bố ở khắp nơi. Ở Việt Nam và một số nước châu Á, lá tía tô được dùng để ăn và làm thuốc.

Hình ảnh cây tía tô (tử tô)
Hình ảnh cây tía tô (tử tô)

Công dụng trong các bài thuốc dân gian

Với người dân Việt Nam thì không còn ai xa lạ khi nhắc đến tía tô (hay tử tô). Từ xưa đến nay, lá tía tô được xuất hiện phổ biến trong rất nhiều bài thuốc dân gian với tác dụng chữa ho, chữa cảm mạo, hỗ trợ tiêu hóa, giải độc, giảm đau, chữa đau bụng do ngộ độc cua cá. Cổ tía tô có công dụng phát tán phong hàn, giải uất, hóa đờm, giải độc cua cá, an thai. Cành có tác dụng lý khí, chữa phong hàn, chữa ho, tiêu đờm, trị hen suyễn, COPD và tê thấp.

Tác dụng sinh học đối với y học hiện đại

Ngày nay, y học hiện đại không ngừng phát triển, nhưng không vì thế mà bỏ quên đi các phương thuốc Đông y. Trong tía tô có chứa lượng nhỏ (0,5%) tinh dầu Perillaaldehyde (chỉ tìm được ở trong các chi tía tô khác), Perilla frutescens. Oxime của Perillaaldehyde, Perillartine ngọt gấp 2000 đường. Chất nào không tan trong nước, dư vị đắng, sau khi đun nóng có độc. Vì vậy thường không dùng để điều vị. Tuy nhiên, ở Nhật Bản vẫn được dùng để làm ngọt thuốc lá. Ngoài ra, một số nghiên cứu cho thấy, tía tô có chứa của các chất mang hoạt tính sinh học với các công dụng diệu kỳ

Tía tô có công dụng chống oxy hóa

Một số nghiên cứu cho biết, hoạt động chống oxy hóa ở tía tô đến từ nhiều hợp chất khác nhau. Chiết xuất từ hạt và lá có chứa gốc 2,2-diphenyl-1-picrylhydrazyl (DPPH) và 2,2’-azino-bis(3-ethylbenzothiazoline-6 sulphonic acid) (ABTS) mang hoạt tính chống oxy hóa. Ở quả, Rosmarinic acid (RA) và Luteolin là những hợp chất phenolic trung hòa các gốc tự do gây hại cho tế bào. Một nghiên cứu khác tiết lộ rằng 2’,3’-dihydroxy-4’,6’-dimethoxychalcone (DDC) trong chiết suất lá tía tô còn giúp tăng cường sức đề kháng của tế bào đối với tổn thương oxy hóa thông qua kích hoạt con đường phản ứng chống oxy hóa Nrf2-ARE.

Tía tô có tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm

Chiết xuất hạt tía tô giàu polyphenol, trong đó Luteolin giúp ức chế sự phát triển của các vi khuẩn gây bệnh đường miệng như: Streptococci gây viêm nhiễm trong khoang miệng và vi khuẩn Porphyromonas gingivalis gây ra viêm nướu và bệnh nha chu. Chiết xuất ethyl acetate cũng có hoạt tính kháng khuẩn mạnh chống lại Streptococci và các chủng P. gingivalis.

Ngoài ra, Perillaaldehyde, Perilla frutescens từ lá còn có tác dụng ức chế sự phát triển của các vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Perillaaldehyde còn có tác dụng chống lại nấm sợi, nấm Trichophyton mentagrophytes (một loại vi khuẩn gây bệnh hắc lào ở chó mèo).

Tác dụng chống dị ứng của tía tô

Chiết suất ethanol từ tía tô giúp giảm biểu hiện của MMP-9 (Matrix metallicoproteinase-9, một loại enzyme liên quan đến sự thoái hóa của ma trận ngoại bào) và IL-31 (Interleukin 31, tác nhân chính cho một số bệnh viêm mãn tính, bao gồm cả viêm da dị ứng), cũng như tăng cường hoạt động T-bet, có tác dụng chống viêm da dị ứng do  2,4-dinitrofluorobenzene (DNFB) Trong một vài nghiên cứu khác, chiết xuất tía tô còn có thể ức chế viêm mũi dị ứng theo mùa ở người thông qua việc ức chế sự xâm nhập của bạch cầu đa nhân (PMNL).

Vai trò chống viêm

Luteolin đã được phân lập từ chiết xuất ethanol của lá tía tô giúp ngăn chặn sự biểu hiện của enzyme tổng hợp oxit cảm ứng (iNOS) trong tế bào vi mô BV-2, rất có tác dụng đối với các bệnh viêm đa dây thần kinh. Ngoài ra, tía tô cũng có tác dụng chống lại chứng viêm thực quản trào ngược do các hoạt động chống tiết (kháng cholinergic, kháng histamine), chống oxy hóa và ức chế lipoxygenase do sự hiện diện của axit α-Linolenic (ALA).

Tía tô với hoạt động chống ung thư ở người

Một số nghiên cứu in vivo và in vitro đã đưa ra trong chiết xuất ethanol của tía tô có chứa Tormentic acid (một axit triterpene acid), giúp làm giảm khả năng tạo khối u do 7,12-dimethylbenz(a)anthracene (DMBA) và TPA. Điều này có thể là do tác dụng ức chế tổn thương DNA oxy hóa và ức chế phân tử bám dính, chemokine và tổng hợp eicosanoid. Ngoài ra, tế bào HL-60  và Isoegomaketone (IK), một thành phần tinh dầu của PF, được phát hiện là một tác nhân tiềm năng có hoạt tính chống ung thư.

Tác dụng chống trầm cảm

Nhiều nghiên cứu tập cho thấy thành phần dạng phenolic của lá tía tô, chẳng hạn như apigenin, RA và Caffeic Acid có tác dụng ức chế sự bất thường về cảm xúc do căng thẳng tạo ra, có thể được điều hòa từ các cơ chế dopaminergic trong hệ thống thần kinh trung ương.

Một vài vai trò khác

Luteolin trong chiết suất ở lá và hạt tía tô còn làm giảm việc sản xuất các loại oxy phản ứng (ROS) và ngăn chặn sự suy giảm hoạt động của ty thể, catalase và glutathione trong các tế bào thần kinh nguyên phát bị nhiễm ROS, ngăn ngừa các bệnh thoái hóa thần kinh. Dầu hạt tía còn có chứa nhiều axit omega-3 alpha-linolenic, giúp kiểm soát các bệnh tự miễn dịch như viêm khớp dạng thấp, lupus và hen suyễn

Một số tài liệu tham khảo

H. Ahmed (2018). Các nghiên cứu về dân tộc học, hóa thực vật và dược lý của Perilla frutescens (L.) Britt

Akriti Dhyani, Rajni Chopra và Meenakshi Garg (2022), Đánh giá về giá trị dinh dưỡng, đặc tính chức năng và ứng dụng dược lý của tía tô (Perilla Frutescens L.)

Chia sẻ :
Đánh giá bài viết :
0/5 (0 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *